Giáo án ngữ văn 8: Bài Thông tin về ngày trái đất năm 2000 | Giáo án phát triển năng lực ngữ văn 8

Ngày soạn:
Ngày dạy:

Tiết:

THÔNG TIN VỀ NGÀY TRÁI ĐẤT NĂM 2000
A. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
– Nắm, biết, hiểu được mối nguy hại đến môi trường sống và sức khỏe con người của thói quen dùng túi ni lông.
– Thấy được tính khả thi trong những đề xuất được tác giả trình bày.
– Cảm nhận việc sử dụng từ ngữ đễ hiểu, sự giải thích đơn giản mà sáng tỏ và bố cục chặt chẽ, hợp lí đã tạo nên tính thuyết phục của văn bản.
2. Kĩ năng
– Biết tích hợp với phần Tập làm văn để tập viết bài văn thuyết minh.
– Biết đọc – hiểu một văn bản nhật dụng đề cập đến một vấn đề xã hội bức thiết.
3. Định hướng phát triển năng lực
— Năng lực giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, tự quản bản thân, ra quyết định.
— Năng lực giao tiếp, cảm thụ văn học.
4. Thái độ:
– Có thái độ, ý thức tích cực trong việc bảo vệ môi trường qua việc sử dụng bao bì và xử lí rác thải, sống có trách nhiệm với cộng đồng xã hội.
* Tích hợp kiến thức giáo dục bảo vệ Môi trường: Trực tiếp khai thác đề tài môi trường. Vấn đề bao bì ni lông, rác thải.
* Tích hợp dạy học kiến thức liên môn:
+ Môn Địa lý: Dẫn nhập vào nội dung trái đất bằng cách cho học sinh quan sát quả địa cầu.
+ Vị trí của nước Mỹ trên quả địa cầu.
+ Môn Hóa học: Kiến thức về các chất độc hóa học khi đốt túi ni lông.
+ Môn Sinh học: quá trình quang hợp của cây, sự phát triển của muỗi, hệ tiêu hóa của động vật.
+ Kiến thức về Y học: Các bệnh tật do muỗi gây ra cho con người.
+ Môn Giáo dục công dân: Bảo vệ môi trường sống.
+ Môn Âm nhạc: Các bài hát về chủ để môi trường.
+ Môn Mỹ thuật: Vẽ tranh tuyên truyền về việc bảo vệ môi trường.
* Tích hợp giáo dục đạo đức:
– Có ý thức sử dụng bao bì ni lông và vận động mọi người cùng thực hiện; có suy nghĩ tích cực trước những vấn đề tương tự để bảo vệ môi trường cho phù hợp, đạt hiệu quả.
– Tự lập, tự tin, tự chủ trong việc thực hiện nhiệm vụ của bản thân và các công việc được giao.
– Sống yêu thương, tự chủ, có trách nhiệm, sống khiêm tốn.
B. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
– Giáo viên:
+ Nghiên cứu kĩ sách giáo khoa, sách bài tập, sách giáo viên, hướng dẫn chuẩn kiến thức kĩ năng, tư liệu tham khảo.
+ Chuẩn bị kế hoạch dạy học, thiết bị, phương tiện dạy học.
+ Tranh ảnh về môi trường: Sử dụng bao bì ni lông, rác thải, bảo vệ môi trường.
– Học sinh:
+ Đọc kĩ sách giáo khoa, sách bài tập, những tài liệu liên quan.
+ Soạn bài và chuẩn bị đầy đủ theo hướng dẫn về nhà của giáo viên.
+ Tranh ảnh, túi xách làm từ giấy.
C. PHƯƠNG PHÁP
– Phương pháp: dạy học theo nhóm, PP giải quyết một vấn đề, PP dự án, PP nghiên cứu trường hợp điển hình.
– Kỹ thuật dạy học: KT đặt câu hỏi, động não, giao nhiệm vụ, trình bày một phút, KT hỏi và trả lời, KT tóm tắt tài liệu theo nhóm…
D. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Bước 1. Ổn định tổ chức (1’)
– Kiểm tra vệ sinh, nề nếp:……………………………………………….
– Kiểm tra sĩ số học sinh:
Ngày giảng Lớp Sĩ số (vắng)

Bước 2. Kiểm tra bài cũ (4’):
2.1. Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
– GV yêu cầu các tổ báo cáo kết quả chuẩn bị bài.
– GV nhận xét thái độ chuẩn bị của học sinh, đánh giá cao học sinh.
2.2. Trình bày sản phẩm
HS thể hiện tiểu phâm đã được chuẩn bị ở nhà “Tiếng kêu cứu” (trải nghiệm sáng tạo).
– N1: Cây xanh còi cọc, không lớn, khi gặp bão nghiêng ngả, chao đảo chỉ chực ngã do rễ cây đâm vào trong túi bóng lẫn trong đất.
– N2: Bạch tuộc bị đau bụng quằn quại, nằm phơi trên mặt biển vì nuốt phải túi bóng, rác thải lẫn trong nước.
-> Bài học cho mọi người: túi bóng ni lông có nhiều tác hại.
Học sinh dưới lớp quan sát, nhận xét.
Giáo viên đánh giá.
Bước 3. Bài mới
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
– Mục tiêu: đặt vấn đề tiếp cận bài học.
– Hình thức: hoạt động cá nhân.
– Kĩ thuật: giao nhiệm vụ, hoàn thành nhiệm vụ.
GV cho HS xem ảnh và trả lời câu hỏi: 3 hình ảnh trên nói về vấn đề gì?

GV dẫn dắt: Vấn đề rất nân giải hiện nay đó chính là ô nhiễm môi trường, ÔN nguồn nước, ô nhiễm không khí…đặc biệt mỗi năm đến ngày khai giảng, hàng triệu học sinh trên cả nước- lẽ ra đây sẽ là những sứ giả bảo vệ môi trường lại góp phần làm ô nhiễm môi trường thêm bằng cách thả hàng trăm ngàn quả bóng bay lên bầu trời. Đương nhiên, khi bóng bay bay cao, sẽ tượng trưng cho ước mơ của các em bay cao, bay xa nhưng nó đã giết chết ước mơ của biết bao chú chim và rùa biển. Đó cũng là thông điệp mà bạn học sinh Nhật Linh đã gửi gắm đến chúng ta trong ngày khai giảng vừa qua? Vậy làm thế nào để có thể giảm thiểu ôi nhiễm môi trường, chúng ta cùng tìm hiểu bài Thông tin về ngày trái đất năm 2000.
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
– Mục tiêu: tìm hiểu về văn bản
– Phương pháp: PP thảo luận nhóm, PP nghiên cứu tình huống, PP vấn đáp.
– Phương tiện: máy chiếu, phiếu học tập, tư liệu
– Kĩ thuật: động não, chia nhóm, giao nhiệm vụ, hoàn tất một nhiệm vụ, trình bày một phút,…

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT
Hoạt động 1: Tìm hiểu những nét chung nhất về chủ đề văn bản:
? Đối chiếu với khái niệm văn bản nhật dụng, theo em văn bản này có phải là văn bản nhật dụng không? Vì sao?
– Là văn bản nhật dụng. Vì nội dung đề cập đến vấn đề môi trường, vấn đề bức thiết của cuộc sống đang được cả thế giới quan tâm.
=> Vấn đề mang tính cập nhật, thời sự, cần giải quyết…
GV: Nêu xuất xứ của văn bản?
– Văn bản được soạn thảo nhân ngày 22/4/2000, lần đầu tiên VN tham gia Ngày Trái Đất. I. Giới thiệu chung:

– Là văn bản nhật dụng
– Là văn bản được soạn thảo từ bức thông điệp của 13 cơ quan nhà nước và tổ chức chính phủ.

– Xuất xứ: 22/4/2000, lần đầu tiên Việt Nam tham gia Ngày Trái Đất.
Hoạt động 2: Hướng dẫn đọc – hiểu văn bản:
* GV yêu cầu đọc: to, rõ ràng, làm nổi bật tính chất nguy hiểm của bao bì ni lông đối với môi trường và sức khỏe con người; nhấn mạnh những việc cần làm ngay…thể hiện rõ lời kêu gọi
GV đọc mẫu.
=> 2 HS đọc.
? Em hiểu ntn về từ “ô nhiễm”, “khởi xướng”?
? Nếu văn bản thuyết minh nhằm trình bày tri thức về các hiện tượng và sự vật trong thiên nhiên, xã hội thì văn bản trên có thuộc kiểu thuyết minh không? Vì sao?
– Có, vì cung cấp cho mọi người những căn cứ rõ ràng về tác hại của việc dùng bao bì ni lông…
? Văn bản chia làm mấy phần? Nội dung mỗi phần?
– Đ1: Từ đầu -> “Bao bì ni lông”: Giới thiệu về “Ngày trái đất” và chủ đề ngày trái đất năm 2000.
– Đ2: Tiếp -> “Môi trường” Phân tích tác hại của bao bì ni lông và nêu ra một số giải pháp hạn chế sử dụng bao bì ni lông.
– Đ3: Còn lại: Lời kêu gọi quan tâm đến ngày trái đất bằng hành động cụ thể thiết thực.
? Em có nhận xét gì về bố cục của bài văn thuyết minh này ?
– Bố cục rõ ràng, chặt chẽ, hợp lí theo 3 phần: nêu vấn đề; Phân tích, thuyết minh làm cho vấn đề sáng tỏ; kêu gọi mọi người làm theo vấn đề đã nêu (Trong phần TB: nêu tác hại trước rồi mới đề xuất giải pháp là hợp lí và khoa học). Slide 4
G: Văn bản này chính là một bức thông điệp về môi trường. Vậy nội dung bức thông điệp là gì? Chúng ta sẽ chuyển sang phần 3. II. Đọc – hiểu văn bản:
1. Đọc – chú thích:

2. Kết cấu – Bố cục:

– PTBĐ: thuyết minh một vấn đề xã hội.

Vấn đề bảo vệ sự trong sạch của môi trường trái đất
-> Bảo vệ môi trường.

– Bố cục: 3 phần.

? Theo dõi phần mở bài và cho biết: những sự kiện nào được thông báo?
+ Ngày 22 – 4 hàng năm là ngày Trái Đất. Tổ chức bảo vệ môi trường ở Mỹ khởi xướng năm 1970.
+ Có 141 nước tham gia.
+ Năm 2000 Việt Nam tham gia với chủ đề: Một ngày không sử dụng bao bì ni lông.
GV sử dụng quả địa cầu: Yêu cầu về nhà hs tìm vị trí của nước Mỹ.
GV: Ngày Trái Đất được tổ chức hàng năm để bàn về vấn đề gì?
HS quan sát văn bản suy nghĩ trả lời: Bàn về những chủ đề có liên quan đến những vấn đề môi trường nóng bỏng nhất của từng nước và từng khu vực -> mục đích cùng bảo vệ môi trường sống.
? Thông tin 141 nước tham gia cho em thấy điều gì?
Nhiều quốc gia trên thế giới cùng quan tâm về vấn đề môi trường – vấn đề nóng của nhân loại.
? Văn bản này chủ yếu thuyết minh cho sự kiện nào?
– Việt Nam tham gia năm 2000 lần đầu tiên với chủ đề: Một ngày không dùng bao bì ni lông.
? Tại sao lần đầu tiên tham gia Ngày Trái Đất, Việt Nam lại lấy chủ đề đó?
– Là chủ đề thiết thực phù hợp với hoàn cảnh Việt Nam, gần gũi với mọi người mà có ý nghĩa to lớn: “Một ngày không sử dụng…”
=> Đó là nguyên nhân ra đời của bản thông điệp này.
? Em có nhận xét gì về cách giới thiệu vấn đề của văn bản?
-> thuyết minh bằng các số liệu cụ thể, dẫn dắt từ thông tin khái quát (Ngày Trái Đất của thế giới).
-> thông tin cụ thể (ngày Trái Đất của Việt Nam).
=> Giới thiệu vấn đề ngắn gọn, dễ hiểu, dễ nhớ.
GV: Qua lời giới thiệu ta thấy rằng cả thế giới đang rất quan tâm đến vấn đề bảo vệ môi trường trái đất. Và VN cùng hành động “Một ngày không sử dụng bao bì ni lông” để tỏ rõ sự quan tâm này.
GV đưa ra túi ni lông cho học sinh trực quan.
Chuyển ý:
? Hàng ngày gia đình em có sử dụng bao ni lông trong sinh hoạt của mình không? Theo em, sử dụng bao bì ni lông có tiện lợi không?
– Sử dụng nhiều: đựng thức ăn sáng; đựng đồ khi đến trường; đựng thức ăn khi đi chợ.
 Rất tiện lợi, nhẹ, rẻ.
Những hình ảnh về việc sử dụng bao bì nilông trong một ngày của người dân Việt Nam.
Sử dụng túi ni lông tiện lợi. Tuy nhiên, lợi bất cập hại, sử dụng bao bì ni lông gây ra nhiều tác hại. 3. Phân tích
3.1. Lí do ra đời bản thông điệp:
– Thông tin: 3 sự kiện.
+ Ngày 22- 4 hàng năm là ngày Trái Đất.
+ Có 141 nước tham gia.
+ Năm 2000 Việt Nam tham gia với chủ đề: Một ngày không sử dụng bao bì ni lông.

 Thuyết minh bằng các số liệu, giới thiệu từ khái quát đến cụ thể, ngắn gọn, dễ hiểu.

=> Thế giới rất quan tâm đến vấn đề bảo vệ môi trường Trái Đất, trong đó có VN.
Yêu cầu học sinh theo dõi tiếp phần 2 SGK:
Câu hỏi thảo luận: 5’ ( Kĩ thuật “khăn trải bàn”)
Câu 1: Hãy cho biết bao bì ni lông có tác hại như thế nào đến môi trường. (Dãy bàn 1)
Câu 2: Nêu tác hại của việc sử dụng bao bì ni lông đối với con người.
(Dãy bàn 2)
Câu 3: Vứt bao bì ni lông bừa bãi, ảnh hưởng gì đến quang cảnh, đô thị,… (Dãy bàn 3)
Học sinh đại diện lên trình bày kiến thức và tranh ảnh sưu tầm về tác hại của túi ni lông.
? Hãy chỉ rõ việc dùng bao ni lông gây nguy hại lớn ở những phương diện nào ? (ảnh hưởng đến môi trường và sức khoẻ con người).
? Nguyên nhân cơ bản khiến bao bì nilong có thể gây nguy hại cho môi trường gì?
– Tính không phân hủy của plastic.
? Em hiểu phân hủy là hiện tượng như thế nào?
– Hiện tượng một chất phân thành nhiều chất khác nhau, không còn tính chất ban đầu.
? Em hiểu plastic là gì?
– Chất dẻo, gọi chung là nhựa.
=> Túi ni lông được sản xuất từ hạt nhựa và nhựa tái chế. Chúng không thể bị các côn trùng hoặc mầm sống khác phân hủy như các chất thải khác: cuống rau, vỏ quả, giấy,…
? Em hãy làm một bài toán nhanh: 1 ngày, 1 gia đình ở VN chỉ sử dụng một bao ni lông thì cả nước sẽ có bao nhiêu túi ni lông vứt vào môi trường trong một ngày? 1 năm?
(Theo số liệu của cục Thống kê thì có khoảng 25 triệu hộ gia đình ở Việt Nam).
– 25 triệu/ 1 ngày; 9,125 tỉ / 1 năm
GV: Nếu như không bị tiêu hủy (như đốt), bao ni lông có thể tồn tại 20 -> 5000 năm.
Chúng ta cùng tìm hiểu khi bao bì ni lông biến thành rác thải gây hại gì cho môi trường.
? Chúng gây ảnh hưởng gì cho thực vật?
– Cản trở quá trình sinh trưởng của các loài thực vật.
– Cản trở sự phát triển của cỏ -> xói mòn.
? Dựa vào kiến thức Sinh học, em hãy phân tích cụ thể những tác hại của túi nilông đối với thực vật? (vì sao nói nó cản trở quá trình sinh trưởng của các loài thực vật, cản trở sự phát triển của cỏ?)
Hình ảnh: Sơ đồ quang hợp của cây xanh.
=> Túi ni lông ngăn cản quá trình quang hợp của cây, cỏ. Lá cây không tiếp xúc được với ánh sáng mặt trời, không thực hiện được quá trình quang hợp nên ảnh hưởng đến quá trình sinh trưởng.
? Túi nilong còn gây hại gì cho môi trường nữa?
– Làm tắc đường thoát nước, tăng khả năng ngập lụt.
– Trôi ra biển, sinh vật chết vì nuốt phải (tranh ảnh)
Yêu cầu hs đọc đoạn 4 SGK.
? Việc hàng triệu túi ni lông vứt bừa bãi khắp nơi như thế còn ảnh hưởng thế nào với môi trường?
 Mất mỹ quan môi trường.
? Em hãy khái quát về mức độ bao bì ni lông gây hại cho môi trường sống?
Chuyển ý: Không chỉ gây tác hại cho môi trường mà túi ni lông còn trực tiếp gây ảnh hưởng đến con người.
? Bao bì nilong gây nguy hại như thế nào đối với sức khỏe con người?
Tác hại tới sức khỏe con người:
+ Cống bị tắc nghẽn  muỗi phát sinh, lây truyền dịch bệnh.
Kiến thức về Y học:
GV: Muỗi khiến 40% dân số thế giới có nguy cơ bị sốt xuất huyết. Muỗi truyền các bệnh tử vong cho trẻ em (đặc biệt là căn bệnh viêm não Nhật Bản.) Vì thế, muỗi là một trong những loài nguy hiểm nhất trên Trái đất.
+ Nếu đựng thực phẩm vào bao ni lông màu  làm ô nhiễm thực phẩm do chứa các kim loại chì, ca-đi-mi gây tác hại cho não và gây ung thư phổi (vì khi sản xuất người ta đưa vào một số phụ gia rất độc hại).
Tích hợp kiến thức Hóa học:
GV: Mở rộng: Rác đựng trong các túi ni long buộc kín sẽ khó phân hủy và sinh ra các chất NH3, CH4, H2S là những chất độc hại.
NH3: Amoniac, là chất khí độc, có mùi khai.
CH4: Khí Metan, có nhiểu trong các hầm lò.
H2S: Hidro Sunfua, có mùi trứng thối độc.
? Bao bì nilong khi bị đốt thải ra các chất gì? Slide 11
– Thải ra khí rất độc, đặc biệt là chất đi-ô-xin.
? Em hiểu gì về chất đi-ô-xin?
– đi-ô-xin: chất rắn, không màu, rất độc, chỉ cần một lượng nhỏ cũng đủ nguy hiểm.
GV: Đi-ô-xin gồm 419 chất hóa học trong đó có 29 chất đặc biệt nguy hiểm.
? Những chất độc sinh ra khi đốt túi ni lông ảnh hưởng đến sức khỏe con người ra sao?
– Gây ngộ độc, ngất, khó thở, nôn ra máu, ảnh hưởng đến tuyến nội tiết, giảm khả năng miễn dịch, rối loạn chức năng, gây dị tật bẩm sinh cho trẻ sơ sinh.
Slide 12
? Tác giả đã dùng phương pháp nào sau đây để nêu tác hại của bao bì ni lông?
– Liệt kê ?
– Phân tích?
-> Liệt kê + phân tích => kết hợp liệt kê các tác hại của việc dùng bao bì nilông; phân tích cơ sở thực tế và khoa học của những tác hại đó.
? Tác dụng của các thuyết minh đó?
– Vừa mang tính khoa học, vừa mang tính thực tiễn, sáng rõ, ngắn gọn nên dễ hiểu, dễ nhớ.
? Sau khi tìm hiểu những thông tin này, em đánh giá chung gì về hiểm họa của việc dùng bao bì ni lông?
– Dùng bao bì ni lông bừa bãi sẽ gây ra những tác hại trực tiếp cho cuộc sống của động vật, thực vật, gây ra ô nhiễm môi trường phát sinh nhiều bệnh hiểm nghèo có thể làm chết người.
* GV bình: Việc phát minh ra chất dẻo hoá học trên là một thành tựu lớn của con người, nâng cao chất lượng cuộc sống. Nhưng chính con người lại sử dụng 1 cách tuỳ tiện khiến bao bì ni lông trở thành mối nguy hại cho môi trường và sức khoẻ của chính con người, theo kiểu “gậy ông lại đập lưng ông”.
=> Chuyển sang phần giải pháp cho việc sử dụng bao ni lông.
Thảo luận nhóm bàn trong 2p.
Slide 14
Em hãy liên hệ thực tế ngoài SGK:
? Theo em, có những cách nào để xử lí bao bì ni lông? Đánh giá gì về từng phương pháp đó?
Có 3 cách sau:
– Chôn lấp
– Đốt
– Tái chế.
* Chôn lấp: việc này gặp phải rất nhiều bất tiện và gây nên những tác hại như đã nói ở trên (do đặc tính khó phân hủy của plastic.)
* Đốt: sẽ sinh ra những tác hại cực kì nguy hiểm như văn bản đã nêu.
* Tái chế:
– Người ta ít thu gom bao ni lông vì chúng quá nhẹ (khoảng 1000 bao mới được 1 kg).
– Giá thành tái chế quá đắt, gấp 20 lần sản xuất một bao bì mới.
– Các con-ten-nơ đựng bao vì ni lông cũ để tái chế rất dễ bị ô nhiễm. Nếu sơ ý để bao bì ni lông cũ còn sót vài cuống rau đi tái chế là có thể làm cho tất cả một con-ten-nơ chở bao bì nilong phải hủy bỏ.
Slide 15
GV: -> Như vậy việc xử lí vấn đề này rất nan giải không riêng gì ở Việt Nam mà ở tất cả các nước. Để giải quyết triệt để bao bì nilong là việc chưa làm được mà trước mắt là hạn chế tác hại đó.
? Bài viết đã đề xuất những giải pháp nào để giảm những tác hại trên?
-> 4 giải pháp: về cơ bản là 2 ý:
– Giảm tối đa việc dùng bao ni lông: Thay đổi thói quen sử dụng, giảm thiểu chất thải bằng cách giặt phơi khô dùng lại; Không dùng khi không cần thiết.
+ Sử dụng túi giấy, lá để đựng.
– Tuyên truyền cho mọi người biết tác hại của việc dùng bao bì ni lông. Slide 16
? Các biện pháp đó có thuyết phục và khả thi không? – Thuyết phục và khả thi vì nó chủ yếu tác động vào ý thức người sử dụng, dựa trên nguyên tắc phòng tránh, giảm thiểu việc sử dụng bao bì ni lông bằng nhiều cách.
? Theo em, từ “vì vậy” ở phần này có tác dụng gì?
– Để liên kết 2 phần (2 ý): Tác hại và giải pháp.
-> làm cho lập luận chặt chẽ, hợp lí, dễ hiểu.
=> Trong khi loài người chưa loại bỏ được hoàn toàn bao bì ni lông, tức chưa có giải pháp thay thế, thì chỉ có thể đề ra các biện pháp hạn chế việc dùng bao bì ni lông. Và các biện pháp hạn chế mà văn bản đã đề xuất rất hợp tình, hợp lí và có tình khả thi.
Cho nên: Giải pháp hạn chế tối đa dùng bao ni lông là hữu hiệu nhất hiện nay.
GV: Văn bản kết thúc bằng lời kêu gọi mọi người. Chúng ta cùng tìm hiểu lời kêu gọi đó. 3.2. Tác hại của việc dùng bao ni lông và biện pháp hạn chế sử dụng chúng.
a. Tác hại
* Với môi trường: bởi đặc tính không phân hủy của plastic (nguyên nhân cơ bản).
+ Lẫn vào đất -> cản trở thực vật phát triển -> gây xói mòn.
+ Vứt xuống cống -> tắc cống -> ngập lụt.
+ Trôi ra biển -> chết sinh vật.
=> ảnh hưởng nghiêm trọng tới thực vật, động vật, ô nhiễm môi trường sống.
* Với con người:
+ cống tắc -> muỗi -> dịch bệnh.
+ ni lông màu -> ô nhiễm thực phẩm.
-> hại cho não, ung thư phổi.
+ Đốt ni lông -> ngộ độc, khó thở, giảm miễn dịch, dị tật,…
=> Gây nguy hiểm nghiêm trọng tới sức khoẻ con người.
– NT:
+ sử dụng phép liệt kê
+ lí lẽ phân tích thực tế, khoa học
=> vấn đề khoa học sáng rõ, dễ hiểu, thuyết phục.
-> túi ni lông ảnh hưởng trực tiếp, nghiêm trọng đến mọi lĩnh vực của cuộc sống.

b. Các biện pháp giải quyết:
– Giảm tải tối đa việc dùng bao bì ni lông.

– Tuyên truyền, vận động mọi người…
=> thuyết phục, khả thi, hữu hiệu cho viêc bảo vệ môi trường.

– Từ “Vì vậy” liên kết hai phần tác hại và giải pháp.
-> Lập luận chặt chẽ.

HS đọc phần cuối Slide 17.
?) Nhận xét giọng điệu ở 3 câu kết?
– Mạnh mẽ, cứng cỏi, vang ngân
? Phần kết, người viết đã đưa ra lời kêu gọi bằng nghệ thuật gì (kiểu câu, từ ngữ)?
-> Câu cầu khiến, điệp từ “hãy”.

? Nếu thay từ “hãy” bằng từ “phải’ thì lời kêu gọi đó có thay đổi gì không?
– Từ “phải” mang tính mệnh lệnh khô khan, khó tiếp nhận hơn.
+ Từ “hãy” vừa mang tính mệnh lệnh, vừa mang tính thuyết phục, động viên, kêu gọi, tạo sự cảm thông, chia sẻ của cộng đồng.
? Tại sao câu cuối cùng của văn bản lại được in hoa và đặt trong dấu ngặc kép?
– Lời kêu gọi giản dị nhưng tạo được ấn tượng cho người đọc, có ý nghĩa như một khẩu hiệu, một thông điệp gửi tới tất cả mọi người để cùng nhau hành động.
GV: Người viết không nhắc lại chủ đề 1 cách giản đơn mà đã nâng ý nghĩa của chủ đề ấy lên 1 tầm cao hơn: Hãy quan tâm tới Trái Đất, hãy bảo vệ Trái Đất. Sau 2 lần nhắc tới Trái Đất với lời kêu gọi cần được bảo vệ, kết thúc văn bản là câu văn then chốt: Một ngày không dùng bao bì ni lông khiến cho ý nghĩa của công việc không dùng bao bì ni lông-một việc đơn giản, bình thường trở nên trang trọng. 3.3. Lời kêu gọi mọi người:
Câu cầu khiến, điệp từ “hãy”
Quan tâm đến Trái Đất

Hãy Bảo vệ Trái Đất
Hành động: “MỘT NGÀY KHÔNG DÙNG BAO BÌ NI LÔNG”
Ngắn gọn, rõ ràng, thuyết phục mọi người
– Cách trình bày: nhắc lại chủ đề 1 cách ấn tượng (cách nói trang trọng).
Hoạt động 4: Hướng dẫn học sinh tổng kết nội dung, ý nghĩa, nghệ thuật của văn bản. (Slide 18)- Bản đồ tư duy
GV hướng dẫn hs tổng kết nội dung văn bản bằng Sơ đồ tư duy.
+ Phần 1: Tóm tắt lịch sử ra đời, quá trình hoạt động của tổ chức Quốc tế bảo vệ môi trường, chủ đề Việt Nam tham gia.
Phần 2: Đoạn 1 đi từ nguyên nhân cơ bản đến các hệ quả cụ thể. Đoạn 2 gắn với đoạn 1 một cách tự nhiên và hợp lí bằng quan hệ từ “vì vậy”.
Phần 3: Dùng 3 từ “hãy” rất thích hợp cho 3 câu ứng với 3 ý đã nêu trong phần thứ nhất.
? Mục đích của văn bản? Từ đó nêu ý nghĩa VB?
– Kêu gọi mọi người “một ngày…” là để người đọc nhận thấy…
– Lời kêu gọi giản dị nhưng tạo được ấn tượng cho người đọc, có ý nghĩa như một khẩu hiệu, một thông điệp gửi tới tất cả mọi người để cùng nhau hành động Một ngày không sử dụng bao bì ni lông.
* Ý nghĩa văn bản: Nhận thức về tác dụng của một hành động nhỏ, có tính khả thi trong việc bảo vệ môi trường trái đất.
? Đánh giá thành công về hình thức nghệ thuật của tác phẩm? Lời kêu gọi “một ngày…” được diễn đạt như thế nào? bằng cách nào ?
– Hình thức trang trọng.
– Tiêu đề: ấn tượng, thu hút sự chú ý.
– Bố cục chặt chẽ, mạch lạc, logic.
– Ngôn ngữ: chính xác, rõ ràng, chân thành. Giải thích, phân tích dựa trên cơ sở khoa học, khách quan, đáng tin cậy…
-> Đây là thể loại VB thuyết minh chúng ta sẽ được học ở phần TLV.
? Đọc ghi nhớ 4. Tổng kết
4.1. Nghệ thuật:
– Hình thức trang trọng.
– Giải thích đơn giản, khách quan, rõ ràng.
– Bố cục chặt chẽ.
– Ngôn ngữ: chính xác, rõ ràng, chân thành… trên cơ sở khoa học khách quan, đáng tin cậy…

4.2. Nội dung-ý nghĩa:
* Ý nghĩa văn bản: Nhận thức về tác dụng của một hành động nhỏ, có tính khả thi trong việc bảo vệ môi trường Trái Đất.

4.3. Ghi nhớ: sgk
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
– Mục tiêu: củng cố kiến thức
– Phương pháp: PP vấn đáp.
– Hình thức tổ chức: học theo cá nhân.
– Phương tiện: máy chiếu.
– Kĩ thuật: động não…
Hoạt động 5: Luyện tập
Tích hợp kiến thức môn Giáo dục công dân
? Sau khi học xong vb này, em rút ra bài học gì cho bản thân về vấn đề bảo vệ môi trường?
HS trả lời. GV chốt lại.
– Phải bảo vệ Trái Đất, bảo vệ môi trường bằng cách không vứt rác bừa bãi, hạn chế dùng bao ni lông.
– Tham gia tích cực và các phong trào: trồng cây gây rừng, thực hiện tốt phong trào Xanh, sạch, đẹp ở nhà trường và nơi sinh sống. (slide 19)
– Tuyên truyền vận động gia đình, hàng xóm cùng thực hiện.
Học sinh thuyết minh về việc sử dụng túi xách bằng giấy thay thế cho túi nilong.
Tích hợp kiến thức môn Mỹ thuật: III. Luyện tập:
1. Kể những việc làm ở trường góp phần bảo vệ môi trường.
2. Hãy gửi một bức thông điệp xanh tới các bạn trong lớp về bảo vệ môi trường.
HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
– Mục tiêu: vận dụng kiến thức đã học để giải quyết tình huống thực tiễn.
– Phương pháp: vấn đáp, giải quyết vấn đề
– Kĩ thuật: động não
GV yêu cầu: Tranh vẽ tuyên truyền bảo vệ môi trường.
?Em và gia đình có thường xuyên sử dụng bao bì nilon không? Bản thân em cần làm gì để góp phần bảo vệ môi trường
?Có ý kiến cho rằng thả bóng bay vào ngày khai trường thể hiện được ước mơ bay bao bay xa của các bạn học sinh cho nên vào ngày khai giảng vẫn nên thả bóng bay? Em có đồng ý với ý kiến trên không? Vì sao

HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI – MỞ RỘNG
– Mục tiêu: mở rộng kiến thức đã học.
– Phương pháp: chơi trò chơi.
– Kĩ thuật: trình bày một phút, động não.
– Thời gian:
?Sưu tầm thêm những tranh ảnh về ô nhiễm môi trường
?Hãy tưởng tượng mình là một loài sinh vật biển và kể lại cuộc sống dưới biển hiện nay, khi mà có quá nhiều rác thải
?Các nhóm sẽ thiết kế một mẫu túi đựng đồ bằng giấy, bìa các tông thay cho túi nilon
Bước 4. Hướng dẫn về nhà ( )
* Học bài cũ:
– Học bài ôn tập, học thuộc những đoạn văn hay trong các văn bản
* Chuẩn bị bài mới:
Về ôn tập để kiểm tra phần văn

Xem thêm bài viết thuộc chuyên mục: Học tập

Bài viết hay nhất

Cách Bảo Quản Cùi Bưởi Để Nấu Chè Ăn, Để Bảo Quản Được Lâu Mà Vẫn
Cách Bảo Quản Cùi Bưởi Để Nấu Chè Ăn, Để Bảo Quản Được Lâu Mà Vẫn
Giải GDQP- AN 11 bài 3: Bảo vệ chủ quyền lãnh thổ và biên giới quốc gia
Cách Nấu Nước Cốt Dừa Đóng Hộp Đảm Bảo Nhất, Cách Dùng Nước Cốt Dừa Đóng Hộp
Cách Nấu Nước Cốt Dừa Đóng Hộp Đảm Bảo Nhất, Cách Dùng Nước Cốt Dừa Đóng Hộp
Giải GDQP- AN 10 bài 2: Lịch sử, truyền thống của Quân đội và Công an nhân dân Việt Nam
Trắc nghiệm công dân 9 bài 3: Dân chủ và kỉ luật
Giải Thích Về Đồ Thị Pha Phối Khí Trên Động Cơ, Cấu Tạo Hệ Thống Phối Khí Trên Động Cơ
Giải Thích Về Đồ Thị Pha Phối Khí Trên Động Cơ, Cấu Tạo Hệ Thống Phối Khí Trên Động Cơ
Trắc nghiệm lịch sử 11 bài 6: Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 – 1918) (P1)
Trắc nghiệm tiếng anh 11 unit 4: Volunteer work (P1)
Cách Nấu Chè Trôi Nước Bằng Bột Năng Ngon Độc Đáo, Cách Nấu Chè Trôi Nước Ngon Dẻo Mềm Không Bị Cứng
Cách Nấu Chè Trôi Nước Bằng Bột Năng Ngon Độc Đáo, Cách Nấu Chè Trôi Nước Ngon Dẻo Mềm Không Bị Cứng
Trắc nghiệm sinh học 11 bài 8: Quang hợp ở thực vật
Giải GDQP- AN 11 bài 2: Luật Nghĩa vụ quân sự và trách nhiệm của học sinh
Sau khi tự tử ở giếng Loa Thành, xuống thủy cung, Trọng Thủy đã tìm gặp lại Mị Châu. Hãy tưởng tượng và kể lại câu chuyện đó | ngữ văn lớp 10
Hãy kể về một kỉ niệm với người bạn tuổi thơ khiến em xúc động và nhớ mãi | Văn 8
Cách Nấu Nước Đường Ăn Sương Sâm, Cách Làm Thạch Sương Sâm
Cách Nấu Nước Đường Ăn Sương Sâm, Cách Làm Thạch Sương Sâm
Diện Áo Lông Đa Phong Cách Phối Đồ Với Áo Khoác Lông Ngắn, 3 Tips Mặc Áo Khoác Lông Sang Chảnh Như Sao
Diện Áo Lông Đa Phong Cách Phối Đồ Với Áo Khoác Lông Ngắn, 3 Tips Mặc Áo Khoác Lông Sang Chảnh Như Sao