Giáo án ngữ văn 7: Bài Bạn đến chơi nhà | Giáo án phát triển năng lực ngữ văn 7

Ngày soạn:
Ngày dạy:

Tiết:
BẠN ĐẾN CHƠI NHÀ
(Nguyễn Khuyến)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
Sau bài học, HS có khả năng:
1. Kiến thức
– Sơ giản về tác giả Nguyễn Khuyến.
– Sự sáng tạo trong việc vận dụng thể thơ Đường luật, cách nói hàm ẩn sâu sắc, thâm thuý của Nguyễn Khuyến trong bài thơ.
2. Kĩ năng
– Nhận biết được thể loại của văn bản.
– Đọc – hiểu văn bản thơ Nôm Đường luật thất ngôn bát cú.
– Phân tích bài thơ Nôm Đường luật.
3. Định hướng phát triển năng lực
– Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy ngôn ngữ.
– Năng lực viết sáng tạo.
– Tự nhận thức và xác định được giá trị của cuộc sống tự do tự tại, hoà mình vào với thiên nhiên nơi thôn dã; giá trị của tình cảm bạn bè vượt lên trên giá trị của vật chất.
– Giao tiếp, phản hồi, lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ/ý tưởng, cảm nhận của bản thân về cách ứng xử thể hiện tình cảm của các tác giả, giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản.
4. Thái độ
– Giáo dục tình cảm bạn bè trong sáng, vượt lên vật chất -> ý thức trân trọng tình bạn.
Giáo dục kỹ năng sống:
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Giáo viên:
+ Nghiên cứu SGK, SBT, SGV, chuẩn kiến thức kĩ năng, tư liệu tham khảo.
+ Chuẩn bị kế hoạch dạy học, thiết bị, phương tiện dạy học.
+ Chân dung Nguyễn Khuyến, cảnh quê hương ông.
2. Học sinh:
+ Đọc kĩ SGK, tài liệu liên quan.
+ Soạn bài theo hệ thống câu hỏi SGK.
III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
– Kết hợp các phương pháp: Đọc sáng tạo, gợi tìm, nêu vấn đề, phân tích – tổng hợp, giảng bình, thảo luận nhóm.
– Kĩ thuật dạy học:
+ Động não: suy nghĩ về tình cảm và cách ứng xử của tác giả với bạn bè từ đó hình thành cho mình một lối sống đúng đắn.
+ Kĩ thuật trình bày một phút về giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: Đọc diễn cảm bài thơ Qua đèo Ngang? Nêu cảm nhận của em về cảnh tượng của đèo Ngang?
* Yêu cầu:
– Đọc diễn cảm bài thơ Qua đèo Ngang (5đ).
– Cảm nhận về cảnh tượng đèo Ngang: núi đèo bát ngát xanh tươi và đâu đó thấp thoáng sự sống của con người nhưng còn thưa thớt hoang sơ. Cảnh được nhìn vào lúc chiều tà, tác giả đang trong cảnh ngộ phải xa nhà, mang tâm trạng cô đơn nên cảnh vật cũng buồn và hoang vắng “người buồn cảnh có vui đâu bao giờ” (Truyện Kiều- Nguyễn Du) (5đ).
3. Bài mới (35’)
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
– Mục tiêu: tạo tình huống/vấn đề học tập nhằm huy động kiến thức, kinh nghiệm hiện có của học sinh và nhu cầu tìm hiểu kiến thức mới liên quan đến tình huống/vấn đề học tập
– Phương pháp: vấn đáp
– Thời gian: 3 phút
– GV đặt vấn đề: Em có người bạn thân nào không? Tình bạn đó đã kéo dài được bao lâu? Tình bạn giữa hai người được thể hiện như thế nào?
– HS tự bộc lộ.
– GV dẫn dắt: Các em ạ, trong cuộc sống của chúng ta, bên cạnh tình thân gia đình thì tình bạn là một trong những thứ tình cảm quý giá nhất, quan trọng nhất. Bởi vậy, từ xa xưa, đã có rất nhiều nhà thơ, nhà văn khai thác đề tài này. Và chúng ta không thể không nhắc đến tác phẩm ” Bạn đến chơi nhà ” của tác giả Nguyễn Khuyến.

HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
– Mục tiêu: Trang bị cho học sinh những kiến thức mới liên quan đến tình huống/ vấn đề nêu ra ở hoạt động khởi động
– Phương pháp: thuyết trình, pháp vấn, gợi mở, phân tích, nêu vấn đề,…
– Thời gian: 20p
Hoạt động của GV và HS Nội dung bài học
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu đặc điểm chung của tác giả, tác phẩm. I. Giới thiệu chung

– Bước 1: GV yêu cầu HS dựa vào SGK, hãy giới thiệu những nét chính về tác giả.
– HS trả lời theo chú thích SGK.
– Gv chuẩn kiến thức
Tên “Tam Nguyên Yên Đổ”.

– GV đặt thêm câu hỏi: Giải thích vì sao Nguyễn Khuyến được gọi là nhà thơ của “Làng cảnh Việt Nam”?
– HS trả lời, GV giải thích: vì ông có rất nhiều bài thơ hay thấm đẫm chất quê, hồn quê, chứa đựng bao nỗi buồn, niềm vui ẩn dật nơi thôn dã.
+ Một số tác phẩm thơ đặc sắc của Nguyễn Khuyến.
Chùm thơ thu, ba bài: Thu điếu, Thu vịnh, Thu ẩm.

– Bước 2: GV đặt tiếp câu hỏi: Giới thiệu vài nét về tác phẩm?
– HS trả lời . GV nhận xét, chuẩn kiến thức:
Khoảng thời gian khi ông cáo quan về ở ẩn  bài thơ viết về tình bạn hay nhất, độc đáo nhất.
– GV đặt tiếp câu hỏi: Kể tên 1 số bài thơ chữ Nôm mà em đã học?
: Qua Đèo Ngang… 1. Tác giả

– Nguyễn Khuyến (1835-1909)
– Nhà thơ trữ tình và trào phúng lớn.
– Nhà thơ của làng cảnh Việt Nam.

2. Tác phẩm
– Viết bằng chữ Nôm.
– Bài thơ viết về tình bạn hay và độc đáo nhất.

Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu văn bản II. Đọc hiểu văn bản
– Bước 1: GV hướng dẫn HS đọc
* Nêu yêu cầu: Đọc đúng vần, nhịp; lưu ý câu thơ thứ 7 cách ngắt nhịp không theo qui tắc 4/3 là 4/1/2  đây là điểm sáng tạo của tác giả.
– Đối với bài thơ này các em cần đọc với giọng vui tươi, hồ hởi, hóm hỉnh.
– GV đọc mẫu. Gọi 2 HS đọc
– Bước 2: GV yêu cầu học sinh xem chú thích sgk.
– GV giải nghĩa từ “nước cả, khôn, rốn” ?
• Nước cả: nước lớn (to)
• Khôn: không thể, khó, e rằng khó
• Rốn: cánh hoa bao bọc cuống (vừa rụng)
– GV nêu các dị bản khác … 1. Đọc – hiểu chú thích

– Bước 3: GV yêu cầu HS xác định: Bài thơ được viết theo phương thức biểu đạt nào? Vì sao? Xác định thể thơ và nêu đặc điểm của thể thơ đó ?
– HS trả lời. GV nhận xét, chuẩn kiến thức:
– GV bổ sung: Nêu lại đặc điểm của thể thơ
• Số lượng câu: 8 câu
• Số chữ trong 1 câu: 7 chữ
• Vần được gieo ở câu 1, 2, 4, 6, 8
• Nhịp: 4/3
• Kết cấu: đề – thực – luận – kết
• Phép đối ở câu: 3+4 và 5+6
– Bước 4: GV đặt tiếp câu hỏi: Kết cấu của bài thơ thất ngôn bát cú Đường luật gồm 4 phần: đề – thực – luận – kết, mỗi phần 2 câu ? Theo em bài thơ này có tuân theo kết cấu ấy không? Hãy chỉ rõ ?
– HS trả lời . GV nhận xét, chuẩn kiến thức:

Bài thơ không theo kết cấu bình thường của thơ Thất ngôn bát cú Đường luật.
• Kết cấu bài thơ theo trình tự 1/6/1 -> vận dụng linh hoạt, sáng tạo thơ Đường.
• Nhịp thơ câu 7 có sự sáng tạo: 4/1/2.
– GV đặt tiếp câu hỏi: Theo em có thể chia bố cục bài thơ như thế nào để phân tích?
– HS trả lời . GV nhận xét, chuẩn kiến thức:

Chuyển ý: Thực ra đây không phải là kết cấu phổ biến của Đường luật: (bố cục phổ biến: Đề, thực, luận, kết). Ở đây do chủ ý tác giả muốn bộc lộ tình cảm nên cấu trúc có sự phát triển cho phù hợp. Đó cũng chính là sự sáng tạo độc đáo của nhà thơ. 2. Kết cấu – bố cục
– Thể thơ: Thất ngôn bát cú Đường luật.

– PTBD: biểu cảm

– Kết cấu: 1/ 6 /1 => vận dụng sáng tạo thơ Đường luật.

– Bố cục: 3 phần.
• Câu 1: Niềm vui bạn đến chơi nhà.
• 6 câu tiếp: Việc tiếp đãi bạn.
• Câu cuối: Khẳng định về một tình bạn thắm thiết.

Hoạt động 3: Hướng dẫn HS phân tích 3. Phân tích
– Bước 5: GV yêu cầu HS đọc câu 1 và trả lời câu hỏi:
+ Trong câu này có hai chi tiết đáng chú ý: Một nhắc đến thời gian, một là lời xưng hô. Hãy chỉ ra ở câu thơ này: Thời gian “đã bấy lâu nay” được chủ nhà nhắc tới có ý nghĩa trách bạn hay bày tỏ niềm chờ đợi bạn đến chơi đã từ lâu?
– HS trả lời . GV nhận xét, chuẩn kiến thức:

– GV đặt tiếp câu hỏi: Gọi bạn là “bác”, cách xưng hô này có ý nghĩa gì?
– HS trả lời . GV nhận xét, chuẩn kiến thức:

– GV đặt tiếp câu hỏi: Câu thơ giúp em hình dung gì về thái độ, tình cảm của tác giả khi thấy bạn đến chơi?
– HS trả lời . GV nhận xét, chuẩn kiến thức:

– GV bình: Câu thơ như một lời chào, một nụ cười vui mừng khi bạn hiền đến chơi nhà. Đó là tình cảm hồ hởi thỏa lòng sau thời gian dài mong chờ nay mới gặp mặt. 3.1. Câu 1

– Đã bấy lâu nay: Khoảng thời gian dài  bày tỏ sự chờ đợi bạn đến chơi.

– Bác: cách xưng hô vừa trân trọng vừa thân mật.

 Câu thơ thay cho lời chào, bộc lộ sự hồ hởi, vui mừng khi bạn hiền đến chơi.

– Bước 6: GV yêu cầu HS đọc 6 câu tiếp và trả lời câu hỏi:
+ Cách tiếp đãi bạn của nhà thơ Nguyễn Nguyễn có gì đặc biệt?
– HS trả lời . GV nhận xét, chuẩn kiến thức:
– Muốn đãi bạn của ngon vật lạ ( mua ngoài chợ )
– Trẻ đi vắng, chợ thời xa: Thiếu người sai vặt khó khăn trong việc mua bán thức ngon dãi bạn.
– Đãi bạn những thứ tiềm ẩn trong gia đình
– Ao sâu  khôn chài cá => Mọi thứ sẵn có
vườn rộng  khó đuổi gà nhưng khách quan khiến không làm được.
– Cải chửa ra cây => Những món ăn dân dã
Cà mới nụ , có sẵn nhưng chưa dùng
Bầu vừa rụng rốn => được vì không đúng lúc.
mướp đương hoa chưa đến thời vụ
– Bước 7: GV đặt tiếp câu hỏi: Và tình huống đặc biệt nhất xảy ra, đó là tình huống nào?
– HS trả lời . GV nhận xét, chuẩn kiến thức:

– Đầu trò – trầu không có  cái tối thiểu nhất cũng không nốt.
– Bước 8: GV đặt câu hỏi: Bút pháp nghệ thuật gì được sử dụng khi nói về hoàn cảnh đặc biệt? Hiểu điều gì về hoàn cảnh sống của Nguyễn Khuyến?
– HS trả lời . GV nhận xét, chuẩn kiến thức:

– GV: Giọng điệu khi nói như thế nào?
– GV bổ sung: Trong thơ mình, Nguyễn Khuyến rất ít khi dùng thủ pháp phóng đại. Song ở bài thơ này thủ pháp đó được sử dụng tạo nên những ý nghĩa sâu sắc. Đặc biệt ta như hình dung được nhà thơ đang tủm tỉm cười mà giãi bày với người bạn già, mong bạn cảm thông mà bằng lòng với cuộc hội ngộ này. Nụ cười hóm hỉnh mà tế nhị, sâu sắc – một nét cười riêng không lẫn của Nguyễn Khuyến trong làng cười Việt Nam.
– Bước 9: GV yêu cầu HS nhận xét cách sử dụng ngôn ngữ ở sáu câu thơ này? Chỉ ra sự tinh tế trong ngôn ngữ?
– HS trả lời . GV nhận xét, chuẩn kiến thức:

3.2. Sáu câu tiếp theo

– Có tất cả mà cũng chẳng có gì để đãi bạn.
+ Trẻ đi vắng
+ Chợ xa
+ Ao sâu – khôn chài cá.
+ Vườn rộng- khó đuổi gà
+ Cải chửa ra cây
+ Cà mới nụ
+ Bầu vừa rụng rốn
+ Mướp đương hoa…

=> Tình huống khó xử khi bạn đến chơi nhà.

– Nghệ thuật : Nói quá.
 Cảnh sống thanh bạch giản dị.
 Tình cảm chân tình không khách sáo, sự hóm hỉnh đùa vui, yêu đời.

– Ngôn ngữ tự nhiên tinh tế,
dân dã, bình dị.

– Bước 10: GV yêu cầu HS đọc câu cuối và trả lời câu hỏi: Trong hoàn cảnh gặp gỡ bạn bè mà “trầu” cũng không có để tiếp bạn thì cụm từ “ta với ta” có ý nghĩa gì?
– HS trả lời . GV nhận xét, chuẩn kiến thức:
-Ta: Đại từ nhân xưng ngôi thứ 1số ít.
– ở đây ta :
+ Vừa chỉ ngôi thứ nhất số ít.
+ Vừa chỉ ngôi thứ 2 số ít.
+ Vừa chỉ ngôi thứ 2 số nhiều.

– Ta với ta: là nhãn tự của bài thơ. Ta là tôi, là bác, là 2 chúng ta gắn bó hoà hợp. Tuy 2 mà 1, tuy 1 mà 2  thể hiện tình bạn tri âm, tri kỷ không gì thay thế được.

– Bước 11: GV nêu ra yêu cầu: Sau khi phân tích toàn bài hãy nói lại cách lập ý của bài thơ? Tác dụng?
– HS trả lời . GV nhận xét, chuẩn kiến thức:

• Bạn quí lâu ngày đến chơi – vui mừng – C1.
• Không có gì về vật chất để tiếp bạn – C2, 3, 4, 5, 6,7.
• Chỉ có tấm lòng trân trọng tình bạn – C8.
– GV bình: Bài thơ được lập ý bằng cách cố tình dựng lên một tình huống khó xử khi bạn đến chơi, để rồi hạ một câu kết: “Bác đến chơi đây, ta với ta” cách lập ý này có tác dụng khẳng định tình bạn chân thành thắm thiết, tri âm, tri kỉ mà không một thứ vật chất nào có thể thay thế được. 3.3. Câu thơ cuối

+ Ta với ta  là nhà thơ và người bạn.
=> Khẳng định tình bạn cao đẹp, gắn bó không cần đến vật chất cao sang mà cốt ở tấm lòng, sự tri kỉ, đồng cảm thiết tha.
 Tình bạn cao đẹp giúp con người vượt lên trên mọi lề thói, lễ nghi thông thường và cả vật chất.

– Cách lập ý bất ngờ => thể hiện cái nhìn thông thái, niềm vui của tác giả khi đón bạn vào nhà.

Hoạt động 4: Tổng kết nội dung, nghệ thuật 4. Tổng kết
– Bước 12: GV yêu cầu HS suy nghĩ và nêu nét nghệ thuật đặc sắc của bài thơ?

– HS trả lời . GV nhận xét, chuẩn kiến thức: 4.1. Nghệ thuật
– Cách tạo tình huống khéo léo, lập ý bất ngờ.
– Vận dụng ngôn ngữ, thể loại điêu luyện.
– Bước 13: GV đặt tiếp câu hỏi: Nêu nội dung và ý nghĩa của văn bản?
– HS trả lời . GV nhận xét, chuẩn kiến thức:
4.2. Nội dung – ý nghĩa
* Nội dung
Tình bạn đậm đà, thắm thiết của tác giả.
* Ý nghĩa văn bản
Thể hiện 1 quan niệm về tình bạn, quan niệm đó vẫn còn có ý nghĩa, giá trị lớn trong cuộc sống của con người hôm nay.
– Bước 14: GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ SGK – 105.
– HS đọc. GV nhấn mạnh nội dung chính. 4.3. Ghi nhớ (SGK – 105)
HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
– Mục tiêu: hoàn thiện kiến thức vừa chiếm lĩnh được; rèn luyện kĩ năng áp dụng kiến thức mới để giải quyết các tình huống/vấn đề trong học tập.
– Phương pháp: Vấn đáp
– Thời gian: 10 p
Bài tập trắc nghiệm: Hãy khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời em cho là đúng.
Câu 1.Bài thơ Bạn đến chơi nhà của Nguyễn Khuyến có
A. giọng điệu buồn phiền, than thở.
B. giọng điệu hóm hỉnh, sâu sắc.
C. giọng thơ thể hiện sự cảm thông, chia sẻ.
D. giọng thơ hùng hồn, mạnh mẽ.
Câu 2.Bài thơ Bạn đến chơi nhà của Nguyễn Khuyến có đặc điểm nào trong các đặc điểm sau?
A. Dùng từ Hán Việt có chọn lọc, kết hợp từ thuần Việt, vừa bác học lại vừa bình dân.
B. Dùng nhiều điển cố, thể hiện sự thâm thúy, am tường sách vở của người viết.
C. Dùng nhiều từ Hán Việt, lời lẽ trang trọng, gợi không khí nghiêm túc.
D. Dùng những từ ngữ thuần Việt, nôm na, gợi sự thân thiết, phóng túng, dân dã.
Câu 3.Thơ của Nguyễn Khuyến được sáng tác chủ yếu trong giai đoạn nào?
A. Trong thời gian Nguyễn Khuyến còn tham gia các kì thi như thi Hương, thi Hội, thi Đình.
B. Trong thời gian Nguyễn Khuyến còn làm quan.
C. Trong thời gian Nguyễn Khuyến cáo quan về quê ở Yên Đổ.
D. Thời Nguyễn Khuyến còn rất trẻ.
Câu 4.Tác giả Nguyễn Khuyến nổi tiếng với chùm thơ viết về mùa nào trong năm?
A. Mùa xuân. C. Mùa hạ.
B. Mùa thu. D. Mùa đông.
Câu 5.Trong những nhận xét sau đây, nhận xét nào đúng cho cả hai bài thơ Qua Đèo Ngang và Bạn đến chơi nhà?
A. Cụm từ “ta với ta” kết thúc hai bài thơ có ý nghĩa giống nhau.
B. Hai bài thơ được viết bằng thể thơ thất ngôn bát cú.
C. Hai bài thơ đều có cách nói giản dị và hóm hỉnh.
D. Hai bài thơ diễn tả tình bạn thân thiết gắn bó của những tâm hồn tri âm.
Câu 6.Cụm từ “Ta với ta” trong câu cuối bài thơ Bạn đến chơi nhà của Nguyễn Khuyến thể hiện điều gì?
A. Nỗi ước mong cháy bỏng của nhà thơ muốn có người bạn tri âm, tri kỉ .
B. Nỗi cay đắng khi phải sống cuộc sống thiếu thốn, vất vả lúc về già.
C. Sự thủy chung gắn bó không gì chia cắt, mối đồng cảm sâu sắc của hai tâm hồn tri kỉ.
D. Sự cô đơn đến tột cùng khi không thể có được sự sẻ chia, an ủi của cuộc đời
Câu 7.Bài thơ Bạn đến chơi nhà của Nguyễn Khuyến được viết theo thể loại nào ?
A. Thơ lục bát. C. Thơ thất ngôn xen lục ngôn.
B. Thơ bẩy chữ. D. Thơ thất ngôn bát cú Đường luật.
Câu 8.Tác giả Nguyễn Khuyễn đã kể ra những thứ gì của nhà mình muốn đem ra tiếp bạn trong bài thơ Bạn đến chơi nhà?
A. Gà, cải, cá, bầu, dưa, mướp, trầu.
B. Gà, cá, cà, cải, trầu, cau, mướp.
C. Cá, gà, dưa, cà, bầu, mướp, trầu.
D. Gà, cá, cải, cà, bầu, mướp, trầu.
Câu 9.Từ câu thứ hai đến câu thứ sáu trong bài thơ Bạn đến chơi nhà, tác giả Nguyễn Khuyến nói đến sự thiếu thốn tất cả những điều kiện vật chất để đãi bạn với mục đích gì?
A. Không muốn tiếp đãi bạn.
B. Diễn đạt một cách dí dỏm tình cảm chân thành, sâu sắc.
C. Giãi bày hoàn cảnh thực tế của mình.
D. Miêu tả cảnh nghèo của mình.
Câu 10.Câu nào dưới đây không nói về tác giả Nguyễn Khuyến?
A. Là một nhà thơ lớn của dân tộc.
B. Từng tham gia trong phong trào nông dân Yên Thế do Hoàng Hoa Thám lãnh đạo.
C. Đã đỗ đầu trong cả kì thi Hương, Hội và Đình nên được gọi là Tam Nguyên Yên Đổ.
D. Thuở nhỏ nhà nghèo nhưng rất thông minh và học giỏi.

HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
– Mục tiêu: phát hiện các tình huống thực tiễn và vận dụng được các kiến thức, kĩ năng trong cuộc sống tương tự tình huống/vấn đề đã học.
– Phương pháp: Vấn đáp
– Thời gian: 5p
– GV yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi: So sánh cụm từ “ta với ta” trong bài Bạn đến chơi nhà của Nguyễn Khuyến với cụm từ “ta với ta” trong bài Qua Đèo Ngang của Bà Huyện Thanh Quan?
– HS suy nghĩ, trình bày cá nhân.
– GV đưa ra đáp án:
1. “Ta với ta” (qua Đèo Ngang): Một mình với chính mình.Cực tả nỗi cô đơn, không thể chia sẻ của một con người giữa không gian bao la trời non nước trong ánh chiều tà.
2. Ta với ta (Bạn đến chơi nhà): Tôi và bác.Chỉ hai người bạn. Tuy hai mà một: tri kỉ, đồng cảm, sẻ chia.
 Cũng là 3 từ giống nhau nhưng ở mỗi bài thơ thể hiện một ý nghĩa khác nhau
 Cách sử dụng ngôn từ trong văn chương.
HOẠT ĐỘNG MỞ RỘNG, TÌM TÒI, SÁNG TẠO
– Mục tiêu: tìm tòi, mở rộng thêm những gì đã được học, dần hình thành nhu cầu học tập suốt đời.
– Phương pháp: thảo luận nhóm
– Thời gian:
GV giao nhiệm vụ: Tìm vàchép lại một số câu danh ngôn nói về tình bạn mà em cảm thấy tâm đắc.

4. Hướng dẫn HS về nhà (2’)
* Học bài cũ
– Học thuộc bài thơ, nắm được nội dung và nghệ thuật của bài thơ.
– Tìm đọc thêm 1 số bài thơ khác viết về tình bạn của Nguyễn Khuyến và của các tác giả khác.
– Nhận xét về ngôn ngữ và giọng điệu của bài: Bạn đến chơi nhà.
– Viết 1 đoạn biểu cảm (từ 5 đến 7 câu) nêu cảm nghĩ về bài thơ.
* Chuẩn bị bài mới: Soạn bài: Chữa lỗi quan hệ từ.

Xem thêm bài viết thuộc chuyên mục: Học tập

Bài viết hay nhất

Cách Bảo Quản Cùi Bưởi Để Nấu Chè Ăn, Để Bảo Quản Được Lâu Mà Vẫn
Cách Bảo Quản Cùi Bưởi Để Nấu Chè Ăn, Để Bảo Quản Được Lâu Mà Vẫn
Giải GDQP- AN 11 bài 3: Bảo vệ chủ quyền lãnh thổ và biên giới quốc gia
Cách Nấu Nước Cốt Dừa Đóng Hộp Đảm Bảo Nhất, Cách Dùng Nước Cốt Dừa Đóng Hộp
Cách Nấu Nước Cốt Dừa Đóng Hộp Đảm Bảo Nhất, Cách Dùng Nước Cốt Dừa Đóng Hộp
Giải GDQP- AN 10 bài 2: Lịch sử, truyền thống của Quân đội và Công an nhân dân Việt Nam
Trắc nghiệm công dân 9 bài 3: Dân chủ và kỉ luật
Giải Thích Về Đồ Thị Pha Phối Khí Trên Động Cơ, Cấu Tạo Hệ Thống Phối Khí Trên Động Cơ
Giải Thích Về Đồ Thị Pha Phối Khí Trên Động Cơ, Cấu Tạo Hệ Thống Phối Khí Trên Động Cơ
Trắc nghiệm lịch sử 11 bài 6: Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 – 1918) (P1)
Trắc nghiệm tiếng anh 11 unit 4: Volunteer work (P1)
Cách Nấu Chè Trôi Nước Bằng Bột Năng Ngon Độc Đáo, Cách Nấu Chè Trôi Nước Ngon Dẻo Mềm Không Bị Cứng
Cách Nấu Chè Trôi Nước Bằng Bột Năng Ngon Độc Đáo, Cách Nấu Chè Trôi Nước Ngon Dẻo Mềm Không Bị Cứng
Trắc nghiệm sinh học 11 bài 8: Quang hợp ở thực vật
Giải GDQP- AN 11 bài 2: Luật Nghĩa vụ quân sự và trách nhiệm của học sinh
Sau khi tự tử ở giếng Loa Thành, xuống thủy cung, Trọng Thủy đã tìm gặp lại Mị Châu. Hãy tưởng tượng và kể lại câu chuyện đó | ngữ văn lớp 10
Hãy kể về một kỉ niệm với người bạn tuổi thơ khiến em xúc động và nhớ mãi | Văn 8
Cách Nấu Nước Đường Ăn Sương Sâm, Cách Làm Thạch Sương Sâm
Cách Nấu Nước Đường Ăn Sương Sâm, Cách Làm Thạch Sương Sâm
Diện Áo Lông Đa Phong Cách Phối Đồ Với Áo Khoác Lông Ngắn, 3 Tips Mặc Áo Khoác Lông Sang Chảnh Như Sao
Diện Áo Lông Đa Phong Cách Phối Đồ Với Áo Khoác Lông Ngắn, 3 Tips Mặc Áo Khoác Lông Sang Chảnh Như Sao